vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.

1 Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Lò Thị Minh T, sinh ngày 08-12-2014 và cháu Lò Hoàng Q; sinh ngày: 19-12-2017 cho anh Lò Văn Định trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Lường Thị N + anh Lò Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐST - HNGĐThuận Châu, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2021/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị N; sinh năm: 1995 Bị đơn: Anh Lò Văn Đ, sinh năm 1994. Địa chỉ: Đều trú tại: Bản B( nay là bản BL), xã CL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 147, khoản 5 Điều 148 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14; ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ có 02 con chung: Cháu Lò Thị Minh T, sinh ngày: 08-12-2014; cháu Lò Hoàng Q; sinh ngày: 19-12-2017.

1 Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Lò Thị Minh T, sinh ngày 08-12-2014 và cháu Lò Hoàng Q; sinh ngày: 19-12-2017 cho anh Lò Văn Định trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Lường Thị N và anh Lò Văn Đ cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Lường Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là: 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2019/0001977, ngày 20-01-2021. Chị Lường Thị N được hoàn lại số tiền là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơinhận:

Cỡ chữ