- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu: Anh Nguyễn Khắc T, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn H xã C, thành phố Ph, tỉnh V…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
Anh Nguyễn Khắc T, sinh năm 1988
Nơi cư trú: Thôn H xã C, thành phố Ph, tỉnh Vĩnh Phúc
Chị Lê Thị H, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn 1, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá
NỘI DUNG HOÀ GIẢI
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc T và Lê Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Kh, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 29/01/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà ở Hà Nội đi làm ăn và chung sống với nhau hạnh phúc. Đến đầu năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Từ tháng 4/2019 chị H đưa hai con về bố mẹ đẻ ở xã Q, huyện Q ở, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay và không còn sự quan tâm đến nhau. Anh T và chị H xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H có 02 con chung. Cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/11/2016; cháu Nguyễn Khắc D, sinh ngày 18/02/2019. Anh Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H thoả thuận; Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tường V và cháu Nguyễn Khắc D; anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 2.500.000đ/tháng; (hai cháu là 5.000.000đ/ tháng). Thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 10/2021 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản: Anh Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung và nuôi con: Anh Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H có 02 con chung. Cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 23/11/2016; cháu Nguyễn Khắc D, sinh ngày 18/02/2019. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tường V và cháu Nguyễn Khắc D; Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 2.500.000đ/ tháng; (hai cháu là 5.000.000đ/tháng). Thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 10/2021 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp có căn thay đổi việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Nguyễn Khắc T và chị Lê Thị H không phải chịu chi phí hòa giải.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án./.
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - UBND phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |