- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Thanh N, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Thanh N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 03, ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 03, ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc Thanh N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 03, ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang và chị Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 03, ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Thanh N và chị Huỳnh Thị Ngọc H.
- Về con chung: Tiếp tục giao hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc Mỹ D, sinh ngày 14/9/2009 và cháu Nguyễn Huỳnh Như Y, sinh ngày 27/12/2013 cho chị H nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh N.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc Thanh N và chị Huỳnh Thị Ngọc H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí nhưng anh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn N sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 0004673 ngày 28/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại anh N 150.000 đồng dự phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trương Việt Chương |