vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đổng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Số: 59/2021/QĐST-DS
P, ngày 22 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 192/2021/TLST–DS ngày 01 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn K - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh (theo văn bản ủy quyền số: 3978/2020/GUQ-PL ngày 28/12/2020 của Tổng Giám đốc Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài gòn thương tín cho ông Võ Văn K). Nơi cư trú: 194/4 đường Trần Thị Tiết, khu phố 4, thị trấn TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1996. Nơi cư trú: số 1/6, ấp TB, xã TP, huyện TP, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Ngọc N có trách nhiệm trả cho Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT (do Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT– Chi nhánh P nhận thay) toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại của hợp đồng tín dụng số 01590-00002 ký ngày 07/09/2019 là 13.194.400 đồng; số tiền lãi là: 4.960.800 đồng. Vậy tổng khoản nợ đến thời điểm 13/10/2021 là: 18.155.200 (Mười tám triệu, một trăm năm mươi lăm ngàn, hai trăm) đồng. Ngân hàng được tiếp tục tính lãi phát sinh trên vốn gốc còn lại của Hợp đồng tín dụng trên từ ngày 14/10/2021 đến khi chị Nguyễn Ngọc N trả tất toán nợ cho Ngân hàng.

Chị Nguyễn Ngọc N có trách nhiệm trả cho Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT (do Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT – Chi nhánh P nhận thay) toàn bộ số tiền dư nợ tính đến ngày 13/10/2021 khoản vay theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 20190916 ngày 16/09/2019 là 34,278,776 (Ba mươi bốn triệu, hai trăm bảy mươi tám ngàn, bảy trăm bảy mươi sáu) đồng. Ngân hàng được tiếp tục tính lãi phát sinh trên vốn gốc còn lại của thẻ tín dụng trên từ ngày 14/10/2021 đến khi chị Nguyễn Ngọc N trả tất toán nợ cho Ngân hàng.

Thời gian trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

* Án phí dân sự sơ thẩm:

Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả cho Ngân Hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn TT số tiền tạm ứng án phí đã nộp 770.519 (Bảy trăm bảy mươi nghìn, năm trăm mười chín nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0005239 ngày 30 tháng 6 năm 2021.

Chị Nguyễn Ngọc N đồng ý nộp số tiền 1.310.849 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ