- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Khải K- Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số:59/2021/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Khải H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp N, xã X, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 04/9/2020).
- Bị đơn: 1. Nguyễn Thị T, sinh năm 1962.
2. Bùi Thanh T1, sinh năm 1977.
3. Mai Thùy D1, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Ấp N, xã x, huyện b, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T, anh T1, chị D1 là: Ông Nguyễn Xuân K1, sinh năm 1954. Địa chỉ: 31/9, Z2, P1, thành phố S1, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T, anh Bùi Thanh T1, chị Mai Thùy D1 thống nhất liên đới trả cho ông Nguyễn Khải H 07 (bảy) chỉ vàng 24kra 9,8 tuổi không tính lãi và số tiền gốc là 480.000.000 đồng (bốn trăm tám mươi triệu đồng) và lãi 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), tổng cộng 580.000.000 đồng (năm trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị T, ông Buì Thanh T1, bà Mai Thùy D1 thống nhất liên đới chịu 14.300.000 đồng (mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng).
- Ông Nguyễn Khải H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Khải H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.312.000 đồng (mười ba triệu ba trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu số BI/2019/0011045 ngày 21/01/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (do ông Nguyễn Văn D nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CCTHADS huyện Thanh Bình; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Cương |