- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *NGUYÊN ĐƠN: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST-DS | Bình Thủy, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN N DÂN QUẬN BÌNH THỦY
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà.
- Các Hội thẩm N dân: 1. Ông Thái Văn Bê. 2. Ông Trần Quang Hồng. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *NGUYÊN ĐƠN: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1988. Địa chỉ: HPH, TA, BT, CT. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: QT2, TK, TN, CT. (Giấy ủy quyền ngày 02/3/2021). *BỊ ĐƠN: Ông Lê Văn N, sinh năm 1979 và bà Lê Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 26/14, khu vực 3, phường Trà An, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Hoàng Tr, sinh năm 1997. Địa chỉ: LHP, KV2, TN, BT, CT. (Giấy ủy quyền ngày 14/4/2021). 2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký 19/6/2020 giữa ông Lê Văn N, bà Lê Thị H và bà Bùi Thị M có hiệu lực pháp luật. Ông Lê Văn N, bà Lê Thị H có trách nhiệm giao cho bà Bùi Thị M diện tích đất theo diện tích đo thực tế là 82.5m2 (đất tại vị trí B có diện tích 5.4m2 và vị trí C có diện tích 77.1m2) theo Bản Trích đo địa chính ngày 07/10/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường. Bà Bùi Thị M có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn N, bà Lê Thị H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) là giá trị 1m2 đất tăng so với diện tích đất các bên đã ký trong Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 19/6/2020. (Đính kèm Bản Trích đo địa chính ngày 07/10/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ). Các đương sự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
- Về chi phí đo đạc, định giá: Bà Bùi Thị M tự nguyện chịu chi phí đo đạc, thẩm định là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), số tiền này nguyên đơn đã nộp và thanh toán xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo kết quả định giá ngày 27/5/2021 của Hội đồng định giá, đối với đất ODT và đất CLN thì tổng giá trị tài sản tranh chấp giữa các bên là 82.567.500 đồng. Do đó, án phí dân sự sơ thẩm là 4.128.000 đồng (Bốn triệu một trăm hai mươi tám ngàn đồng), số tiền này bị đơn ông N, bà H tự nguyện nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy. Nguyên đơn bà Bùi Thị M được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 005138 ngày 22/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. *Nơi nhận:
| - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q. Bình Thủy; - THA Q. Bình Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |