- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đát - Hiển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2021/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-DS, ngày 09/01/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn Đ, sinh năm 1976
Đại diện theo ủy quyền của ông Đ có bà Lê Thị T, sinh năm 1973
- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1956
Đại diện theo ủy quyền của ông H có bà Trần Thị H1, sinh năm 1957
Địa chỉ: Ấp X, xã T1, huyện T2, tỉnh V
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị H1, sinh năm 1957
2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1973
Đại diện theo ủy quyền của bà T có anh Bùi Tấn L, sinh năm 2000
Cùng nơi cư trú: Ấp X, xã T1, huyện T2, tỉnh V
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Văn H và bà Trần Thị H1 đồng ý tiếp tục chuyển nhượng cho ông Bùi Văn Đ phần đất theo đo đạc thực tế có diện tích là 2.028m2 thuộc tách thửa cũ 1606 (thửa mới 78), tờ bản đồ cũ 01 (tờ bản đồ mới 12) do ông Trần Văn H đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc Ấp X, xã T1, huyện T2, tỉnh V (Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 12/6/2019 của Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tam Bình).
2.2. Ông Bùi Văn Đ đồng ý trả cho ông Trần Văn H và bà Trần Thị H1 0,5 chỉ vàng 24k và số tiền 3.000.000đồng từ việc ông Đ nhận chuyển nhượng phần đất còn thừa theo như hợp đồng đã ký kết là 28m2 thuộc tách thửa cũ 1606
(thửa mới 78), tờ bản đồ cũ 01 (tờ bản đồ mới 12) do ông Trần Văn H đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất tọa lạc Ấp X, xã T1, huyện T2, tỉnh V (Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 12/6/2019 của Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tam Bình).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người bị thi hành án chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với khoản thời gian chưa thi hành án xong.
Ông Bùi Văn Đ có nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản: Ông Bùi Văn Đ tự nguyện chịu số tiền 2.105.500đồng, được khấu trừ vào số tiền ông Đ đã nộp tạm ứng chi phí 4.300.0000đồng theo phiếu thu ngày 22/10/20218, ông Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 2.194.500đồng, ông Đ đã nhận lại xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 5.070.000đồng các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật như sau:
+ Ông Bùi Văn Đ phải chịu 2.535.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền ông Đ đã nộp tạm ứng án phí là 1.200.000 đồng theo biên lai thu số No 0010616 ngày 09/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên ông Đ còn phải nộp thêm số tiền án phí là 1.335.000 đồng.
+ Ông Trần Văn H phải chịu 2.535.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do ông H là người cao tuổi nên được miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - THADS huyện Tam Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Cảnh |