vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V - chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2021/QĐHG-HNGĐKiến An, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 3 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc về ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ 15, phường V, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng;

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ 15, phường V, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N có 02 con chung là Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 24/02/2012 và Nguyễn Thảo M, sinh ngày 12/02/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thảo M cho chị Phạm Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Yến N cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

3. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn V và chị Phạm Thị Tuyết N không phải nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Phạm Thị Tuyết N số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015221 ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

6. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ