vanban.org

Quyết định 59/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Vũ Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lừng + Loan ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Vũ Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
Số: 59/2021/QĐHG-HNGĐ
An Dương, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Thu Hương

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” giữa:

- Ngư i kh i kiện: Anh Vũ Văn L sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

- Ngư i bị kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng;

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Vũ Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Giao con chung Vũ Quang M, sinh ngày 12/02/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.

- Việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L tạm th i không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Con chung Vũ Thị Quỳnh T, sinh ngày 06/5/2002 đã trư ng thành, Tòa án không giải quyết.

Th i hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật

Sau khi khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr

- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu, tạm th i Tòa án không giải quyết.

Trong trư ng hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, ngư i đại diện hoặc ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ