- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lừng + Loan ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Vũ Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG Số: 59/2021/QĐHG-HNGĐ | An Dương, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Thu Hương
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Ngư i kh i kiện: Anh Vũ Văn L sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
- Ngư i bị kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng;
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Vũ Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Giao con chung Vũ Quang M, sinh ngày 12/02/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.
- Việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L tạm th i không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Con chung Vũ Thị Quỳnh T, sinh ngày 06/5/2002 đã trư ng thành, Tòa án không giải quyết.
Th i hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật
Sau khi khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn L và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu, tạm th i Tòa án không giải quyết.
Trong trư ng hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, ngư i đại diện hoặc ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hải Phòng - VKSND TP.Hải Phòng - VKSND huyện An Dương; - Cơ quan THADS để thi hành; - UBND phư ng Quán Toan (nơi ĐKKH số 12 ngày 27/3/2002) ; - Đương sự ; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà ngư i kh i kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |