- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương ly hôn Võ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Kim H và ông Vàng A V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 59/2020/QĐST – HNGĐ | D, ngày 20 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 78/2020/TLST - HNGĐ ngày 27/4/2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim H, sinh năm: 1967;
Địa chỉ: số 32 LLQ thị trấn TM,huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Vàng A V, sinh năm: 1958;
Địa chỉ: số 32 LLQ thị trấn TM, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 12/5/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đặng Thị Kim H và ông Vàng A V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị Kim H và ông Vàng A V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 244 ngày 27/7/1988 của UBND thị trấn TM, huyện D, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Bà H và ông V thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống hai bên có chung 03 cháu tên Vàng Quốc H, sinh năm: 1989; Vàng Trúc N, sinh năm: 1991, Vàng Quốc T, sinh năm: 1991 hiện các cháu đã trưởng thành. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên bà H và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông V thống nhất về tài sản chung và nợ chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Bà Đặng Thị Kim H thỏa thuận nhận chịu hết 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do bà H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0016249 ngày 27/4/2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện D. Hoàn trả 150.000đ tiền án phí còn thừa cho bà H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện D; - THADS huyện D; - UBND tt TM; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN V Thị Minh Nhựt |