vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Vương Minh P, sinh ngày 18/10/2010 và cháu Vương Thiên T, sinh ngày 13/03/2012 cho chị Mai Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Công T - Mai Thị Thanh H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-VDSThủ Dầu Một, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-VDS ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vương Công T, sinh năm 1983; địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Chị Mai Thị Thanh H, sinh năm 1987; địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 17/02/2020, anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H thống nhất giao con chung là cháu Vương Minh P, sinh ngày 18/10/2010 và cháu Vương Thiên T, sinh ngày 13/03/2012 cho chị Hiền trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H thống nhất anh Vương Công T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng cho mỗi cháu, tổng cộng là 10.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi có quyết định của Tòa án cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về cấp dưỡng là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Vương Minh P, sinh ngày 18/10/2010 và cháu Vương Thiên T, sinh ngày 13/03/2012 cho chị Mai Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vương Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 5.000.000 đồng cho mỗi cháu, tổng cộng số tiền là 10.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 25/02/2020 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

Anh Vương Công T được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp anh T lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của chị H thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung đối với anh T.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Vương Minh P và cháu Vương Thiên T, khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vương Công T và chị Mai Thị Thanh H mỗi người phải chịu số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016-0041461 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ