vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H, chị Th không có con chung nên không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Quang H - Nguyễn Phương Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Quang H, sinh năm 1992;

ĐKHKTT: thôn K, xã H, huyện Y, tỉnh V.

Nơi cư trú: Phòng 309, chung cư CT3, tổ 32, phường Tr, thành phố T, tỉnh T.

- Chị Nguyễn Phương Th, sinh năm 1998;

ĐKHKTT: tổ 26, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

Nơi cư trú: Phòng 309, chung cư CT3, tổ 32, phường Tr, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 9 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến tháng 5/2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, mặt khác do tính chất công việc không thường xuyên gần gũi nhau dẫn tới vợ chồng hay có va chạm, xô xát, cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Anh chị đã nhiều lần bàn bạc để giải quyết mâu thuẫn, gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, mâu thuẫn ngày càng căng thẳng. Từ tháng 6/2019 vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau nữa. Nay anh H, chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất đề nghị Tòa án công nhâ ̣n cho anh chi ̣ được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th không có con chung nên không đặt ra giải quyết.

Về chia tài sản: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th thông nhất vợ chồng không có tài sản chung , không có vay nợ ch ung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và toàn bộ thỏa thuận của anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H, chị Th không có con chung nên không đặt ra giải quyết.

- Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Quang H và chị Nguyễn Phương Th mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H, chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009383 ngày 05 tháng 3 năm 2020 sang thi hành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ