vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ngọc H và chị Ngô Hải Y. * Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc anh H và chị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59 /2020/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đặng Ngọc H.

Địa chỉ: Tổ S, khu V2, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Ngô Hải Y.

Địa chỉ: Tổ S, khu V2, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ngọc H và chị Ngô Hải Y xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm dành cho nhau không còn, nếu duy trì quan hệ hôn nhân cũng không có hạnh phúc. Anh Đặng Ngọc H và chị Ngô Hải Y cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đặng Ngọc H và chị Ngô Hải Y xác định vợ chồng có hai con chung tên là Đặng Hải Đ, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2007 và Đặng Minh T, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2017. Các bên thỏa thuận: anh Đặng Ngọc H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Đặng Hải Đ cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Ngô Hải Y có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Đặng Minh T cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đặng Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng cho con chung Đặng Minh T mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thỏa thuận anh Đặng Ngọc H sẽ nộp toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ngọc H và chị Ngô Hải Y.

* Về con chung:

- Anh Đặng Ngọc H có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Hải Đ, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2007 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

- Chị Ngô Hải Y có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Đặng Minh T, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2017 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Đặng Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng cho con Đặng Minh T mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Đặng Ngọc H và chị Ngô Hải Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Anh H và chị Y cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đ(Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004497 ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Anh Đặng Ngọc H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ