vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Trần Hùng C và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Trần Thị Mai Loan; sinh ngày 01/6/2009 và Trần Thị Thủy D; sinh ngày 05/4/2012 cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Trần Hùng C và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/7/2020 giữa: Anh Trần Hùng C; sinh năm:1983; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và chị Lê Thị H; sinh năm:1984; địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Trần Hùng C và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Trần Thị Mai Loan; sinh ngày 01/6/2009 và Trần Thị Thủy D; sinh ngày 05/4/2012 cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Hùng C và chị Lê Thị H thống nhất, thoả thuận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Anh Trần Hùng C và chị Lê Thị H không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Trần Hùng C và chị Lê Thị H thỏa thuận anh C chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0006784 ngày 09/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Anh C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ