- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1975 Anh Hồ Ngọc T, sinh năm: 1973 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:59/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 26 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1975 Bị đơn: Anh Hồ Ngọc T, sinh năm: 1973 Đều trú tại: Khối A, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T, sinh năm: 1975 Anh Hồ Ngọc T, sinh năm: 1973 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Hồ Ngọc T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Hồ Ngọc T thoả thuận vợ chồng có hai con chung là Hồ Thị Y, sinh ngày 03/7/1995 và Hồ Thị Quỳnh N, sinh ngày 25/7/1999 . Hiện các con chung đã trưởng thành, có công việc ổn định nên chị T, anh T đều không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về chia tài sản: Chị Đỗ Thị T và anh Hồ Ngọc T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản. * Về án phí: Chị Đỗ Thị T thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị T số tiền 18.853.200đ ( mười tám triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001106 ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Thái Hoà; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã Thái Hoà; - UBND phường L (để ghi vào sổ hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn số ..ngày 31/3/1995); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Diên |