vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê N và ông Nguyễn T. 2.

Về con chung: Giao cho ông Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn M, sinh ngày 22/12/2011. Bà Lê N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông Nguyễn T và các thành viên trong gia đình không đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng B và ông Đào V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê N và ông Nguyễn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 219/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê N, sinh năm 1993; đăng ký thường trú: Ấp T, xã N, huyện T, tỉnh An Giang; tạm trú: Nhà trọ Ngô T, đường D9, khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1993; đăng ký thường trú: Ấp 3, xã P, huyện S, tỉnh An Giang; tạm trú: Nhà trọ Ngô T, đường D9, khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê N và ông Nguyễn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho ông Nguyễn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn M, sinh ngày 22/12/2011. Bà Lê N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông Nguyễn T và các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Ngân trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ này. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0042787, ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương, còn lại hoàn trả cho N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ