- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông V tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59 /2020/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông V, sinh năm 1963.
Bà T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông M, sinh năm 1979.
Bà D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông M và bà D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông V và bà T số tiền 1.780.000.000 (Một tỷ bảy trăm tám mươi triệu) đồng. Thời gian trả kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: có giá ngạch là 32.700.000 (Ba mươi hai triệu bảy trăm nghìn) đồng. Ông M và bà D có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí 16.350.000 (Mười sáu triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông V và bà T có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền án phí 16.350.000 (Mười sáu triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009199 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri hoàn lại cho ông V và bà T số tiền 19.650.000 (Mười chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0009199 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |