- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 59 /2019/ Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 47/2019/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1980
Bị đơn: Anh Đinh Văn D, sinh năm 1978
Đều trú tại: Khu 1, xã CTh, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hạnh – Trợ
giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 81, 82, 83 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn D đều thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đinh Tiến D – Sinh ngày 17/10/2002, hiện đang ở cùng anh D. Nay ly hôn chị M và anh D tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh D được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Tiến D – Sinh ngày 17/10/2002 đến khi cháu D thành niên. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh D không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị Nguyễn Thị M và anh Đinh Văn D đều khẳng định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ: Chị Nguyễn Thị Mtự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0001644 ngày 20/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị Nguyễn Thị M 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
toµ ¸n nh©n d©n huyÖn thanh s¬n
- C¸c ® ¬ng sù
ThÈm ph¸n
- VKS tØnh + huyÖn
- Chi côc THADS huyÖn
- UBND xã Cự Đồng
Đã ký
- L u HSVA.
Nguyễn Khắc Vĩnh