vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Th.

1. Về tình cảm: Chị Trần Thị L và anh Vũ A Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của Chị Trần Thị L và anh Vũ A Th về việc anh, chị tự thỏa thuận việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Cụ thể chị Trần Thị L nhận tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vũ Th L, sinh năm 2013 cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần thị L ly hôn anh Vũ A Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐSTThanh oai ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 73/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Th.O, Thành phố H Bị đơn: Anh Vũ A Th, sinh năm 1989 ĐKNKTT và nơi ở: Thôn G, xã B, huyện Ph, Thành phố H

- Căn cứ vào Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54, 55,58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

- Căn cứ vào Điều 147 Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện; và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn H, xã K, huyện Th.O, Thành phố H Bị đơn: Anh Vũ A Th, sinh năm 1989 ĐKNKTT và nơi ở: Thôn G, xã B, huyện Ph, Thành phố H 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Trần Thị L và anh Vũ A Th thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của Chị Trần Thị L và anh Vũ A Th về việc anh, chị tự thỏa thuận việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Cụ thể chị Trần Thị L nhận tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Vũ Th L, sinh năm 2013 cho đến khi cháu trưởng thành, hoặc cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi. Chị Trần Thị L không yêu cầu anh Vũ A Th trợ cấp nuôi con chung, nên không giải quyết. Anh Vũ A Th có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.3.Về tài sản chung công nợ và các yêu cầu khác: không có.

3. Về án phí: Ghi nhận sự thoả thuận của Chị Trần Thị L và anh Vũ A Th về việc: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 01661 ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.O, Thành phố H. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ