vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Hà Thị Ng. Về con chung : Anh H và chị Ng có 2 con chung là cháu Lê Hương L, sinh ngày 24/11/1999 và Lê Hà V, sinh ngày 01/5/2006. Giao cháu Vy cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghị nhận sự tự nguyện của anh H không yêu cầu chị Ng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Lê H, sinh năm 1972

- Người yêu cầu: Chị Hà Thị Ng, sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT và trú tại: Số nhà 62 ngõ 259 tổ 18, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/01/2019, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh H và chị Ng có 02 con chung, gồm: Lê Hương L, sinh ngày 24/11/1999 và Lê Hà V, sinh ngày 01/5/2006. Anh chị thỏa thuận giao cháu V cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, không đề nghị chị Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu V đã trưởng thành, khỏe mạnh cháu ở với ai là quyền của cháu, không đề nghị Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung,công sức: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5].Về lệ phí: Anh H và chị Ng tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê H và chị Hà Thị Ng.

- Về con chung : Anh H và chị Ng có 2 con chung là cháu Lê Hương L, sinh ngày 24/11/1999 và Lê Hà V, sinh ngày 01/5/2006. Giao cháu Vy cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghị nhận sự tự nguyện của anh H không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có yêu cầu hoặc có thay đổi khác. Đối với cháu V đã trưởng thành, khỏe mạnh nên Tòa án không giải quyết. Chị Ng được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, công sức: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh H và chị Ng tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002538 ngày 14/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị Ng đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ