- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T - X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-HNGĐ | Cát Hải, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây :
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T, cùng địa chỉ : Thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Về quan hệ hôn nhân : Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T có đăng ký kết hôn ngày 23 tháng 11 năm 1999 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống mâu thuẫn đã phát sinh nguyên nhân là cách sống và quan điểm sống không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Mặc dù đã được Thẩm phán tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Nay xét thấy vợ, chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T cùng đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung : Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T có 02 con chung là Bùi Thảo M, sinh ngày 25 tháng 4 năm 2000 đã đủ 18 tuổi và Bùi Phương A, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2008, hai bên đương sự thỏa thuận giao con Bùi Phương A cho chị Vũ Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung : Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T không yêu cầu giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, lập ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con giữa anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T.
Về lệ phí : Anh Bùi Văn Văn X và chị Vũ Thị Thanh T mỗi người phải nộp 50% mức lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Bùi Phương A, sinh ngày 20 tháng 4 năm 2008 cho chị Vũ Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và không được lạm dụng quyền này gây ảnh hưởng xấu tới việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác : Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn X và chị Vũ Thị Thanh T mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003536, ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải; anh X, chị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - UBND thị trấn C; huyện C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |