vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau: 1: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Đ; (Lò Văn Đ) sinh ngày 09.5.2005, cho chị Lò Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trư ng thành, chị T chưa yêu c u anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST - HNGĐTuần Giáo, ngày 02 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019 giữa:

1.Nguyên đơn: Lò Thị T.

Sinh năm: 1983.

Địa ch : Bản a n II, Na Tông, huyện Điện Biên, t nh Điện Biên.

2. Bị đơn: Nguyễn Văn H; sinh năm: 1976;

Địa ch : Bản Đ, Q, huyện T, t nh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 9, đi m đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

2.1: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Đ; (Lò Văn Đ) sinh ngày 09.5.2005, cho chị Lò Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trư ng thành, chị T chưa yêu c u anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Sau khi ly hôn anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản tr .

Chị Thương có quyền yêu c u người không trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình tôn tr ng quyền được nuôi con của mình, các đương sự có quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2: Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Lò Thị T không có tài sản chung không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3: Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Lò Thị T không có nợ chung không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.4: Về án phí: Chị Lò Thị T là người dân tộc thi u số sống

có điều kiện kinh tế hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án ph dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn H phải chịu 75.000 đ bảy m i năm ngh n ồng) án ph dân sự sơ thẩm anh H chưa nộp án ph .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ