- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị N và Tống Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị N và anh Tống Xuân T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Bị đơn: Anh Tống Xuân T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị N và anh Tống Xuân T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Tống Đình V, sinh ngày 17/10/2011 cho chị Tô Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh Tống Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tô Thị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000726 ngày 13/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Chị N đã nộp đủ án phí, hoàn trả cho chị N số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Tống Xuân T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Lê Tuấn Linh |