- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D với anh Phạm Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2019/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 18 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 61/2019/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà X, ấp L, xã L, huyện Lng, tỉnh Đp. Tạm trú: Số nhà Y, ấp L, xã L, huyện Lng, tỉnh Đp.
- Bị đơn: Phạm Ngọc T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số nhà X, ấp L, xã L, huyện Lng, tỉnh Đp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 08 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D với anh Phạm Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D với anh Phạm Ngọc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị D với anh Phạm Ngọc T thống nhất giao hai con chung là Phạm Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 26/03/2011 và Phạm Ngọc K B, sinh ngày 08/10/2006 cho chị D nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê ThịD và các thành viên tronggia đình khôngđượccản trở anh Phạm Ngọc T trongviệc trôngnom, chămsóc, nuôidưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung:Chị Lê Thị D và anh Phạm Ngọc T không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí:Lê ThịD tự nguyện chịu án phí dân sự trongvụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứngán phí, lệ phí Tòa án số 0008525, ngày 01/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, chị D được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi Cục THADS huyện Lai Vung; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT, (V.10b). | THẨM PHÁN Tô Thị Hoa Lư |