vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Trần Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị L số tiền 140.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc không tranh chấp đối với số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) theo đơn khởi kiện đề ngày 20/8/2019. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị T không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bà T còn phải chịu tiền lãi theo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Bà Trần Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị L số tiền 140.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST-DSDầu Tiếng, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Thùy Linh.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh- Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 75/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 63/2019/QĐST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958; ngụ tại: Ấp A, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1963; ngụ tại: Ấp A, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ:

Bà Trần Thị T có tham gia hụi do bà Nguyễn Thị L làm chủ hụi. Bà T tham gia một dây hụi tháng, mở ngày 09/9/2013, hụi 5.000.000 đồng, có 35 phần. Trong đó bà T tham gia một phần. Hụi mãn vào ngày 09/6/2015. Ngày 09/11/2013 bà T hốt hụi. Bà L đã chồng hụi đủ cho bà T. Sau khi hốt hụi thì bà T không đóng hụi cho bà L tổng cộng là 31 tháng (kể từ ngày 09/12/2013 đến ngày 09/6/2015) với số tiền là 155.000.000 đồng.

Nay hụi kết thúc đã lâu nhưng bà T vẫn không thanh toán tiền hụi cho bà L nên ngày 20/8/2019 bà L khởi kiện yêu cầu bà T thanh toán số tiền hụi là 155.000.000 đồng.Vụ việc đã được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện DầuTiếng hòa giải thành vào ngày 19/9/2019; theo biên bản hòa giải thành hai bên thống nhất bà T có nghĩa vụ thanh toán cho bà L số tiền 140.000.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc không tranh chấp đối với số tiền 15.000.000 đồng theo đơn khởi kiện đề ngày 20/8/2019. Bà L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Cùng ngày bà L có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành gửi đếnTòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên họp có ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và đương sự trong suốt quá trình tố tụng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Yêu cầu của bà Nguyễn Thị L là có căn cứ, vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.

Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị L yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị L có nơi cư trú tại ấp A, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Bà Trần Thị T có tham gia hụi do bà Nguyễn Thị L làm chủ hụi. Bà T tham gia một dây hụi tháng, mở ngày 09/9/2013, hụi 5.000.000 đồng, có 35 phần. Trong đó bà T tham gia một phần. Hụi mãn vào ngày 09/6/2015. Ngày 09/11/2013 bà T hốt hụi. Bà L đã chồng hụi đủ cho bà T. Sau khi hốt hụi thì bà T không đóng hụi cho bà L tổng cộng là 31 tháng (kể từ ngày 09/12/2013 đến ngày 09/6/2015) với số tiền là 155.000.000 đồng.

Vụ việc đã được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải thành vào ngày 19/9/2019; theo biên bản hòa giải thành hai bên thống nhất:

- Bà Trần Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị L số tiền 140.000.000 đồng.

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc không tranh chấp đối với số tiền 15.000.000 đồng theo đơn khởi kiện đề ngày 20/8/2019.

Cùng ngày, bà L có đơn yêu cầu công nhận sự thỏa thuận gửi đến Tòa án. Vì vậy yêu cầu của bà L là có cơ sở chấp nhận.

Xét ý kiến của Kiểm sát viên về quá trình tố tụngcũng như diễn biến tại phiên họp và đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L. Đề nghị này phù hợp với quy định pháp luật, nên chấp nhâ ̣n.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1958 là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn lệ phí Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi

́

́ Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 149, 212, 213, 416, 417 và 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 75/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019, cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị L số tiền 140.000.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc không tranh chấp đối với số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) theo đơn khởi kiện đề ngày 20/8/2019.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị T không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bà T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh ta ̣i Khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Điều2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị L không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ