vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Đường Nguyễn Văn T, khóm B, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Lê Hữu H1, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Đường Nguyễn Văn T, tổ N, khóm N, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Chí H - Lê Hữu H1"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST-DSBình Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Đường Nguyễn Văn T, khóm B, phường V, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Lê Hữu H1, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Đường Nguyễn Văn T, tổ N, khóm N, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Lê Hữu H1 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 56.884.000đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm tám mươi bốn ngàn đồng).

- Phương thức và thời gian trả nợ như sau:

+ Lần 1: Vào ngày 01/12/2019, ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.068.000đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

+ Lần 2: Vào ngày 01/01/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.136.000đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

+ Lần 3: Vào ngày 01/02/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.136.000đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

+ Lần 4: Vào ngày 01/3/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.136.000đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

+ Lần 5: Vào ngày 01/4/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.136.000đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

+ Lần 6: Vào ngày 01/5/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.136.000đồng (Bốn triệu một trăm ba mươi sáu ngàn đồng).

+ Lần 7: Vào ngày 01/6/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.068.000đồng (Bốn triệu không trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

+ Lần 8: Vào ngày 01/7/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 4.068.000đồng (Bốn triệu không trăm sáu mươi tám ngàn đồng).

+ Lần 9: Vào ngày 01/8/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 10: Vào ngày 01/9/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 11: Vào ngày 01/10/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 12: Vào ngày 01/11/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 13: Vào ngày 01/12/2020 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 14: Vào ngày 01/01/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 15: Vào ngày 01/02/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 16: Vào ngày 01/3/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 17: Vào ngày 01/4/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 18: Vào ngày 01/5/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 19: Vào ngày 01/6/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 20: Vào ngày 01/7/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

+ Lần 21: Vào ngày 01/8/2021 ông Lê Hữu H1 trả cho ông Nguyễn Chí H số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

2. Kể từ ngày ông Nguyễn Chí H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Lê Hữu H1 chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng ông Lê Hữu H1 còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Hữu H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.422.100đồng (Một triệu bốn trăm hai mươi hai ngàn một trăm đồng).

- Nguyên đơn ông Nguyễn Chí H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp là 1.474.000đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009863 ngày 09/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ