vanban.org

Quyết định 59/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Đức H số tiền 750.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Đức H số tiền 750.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2019/QĐST - DSQuỳnh Lưu, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 60/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2019, theo Quyết định mở phiên họp số 67/2019/QĐST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2019.

- Người yêu cầu: - Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1960. Có mặt

Nơi cư trú: Số nhà 15, đường Hoàng Xuân Hãn, phường LL, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1972. Vắng mặt

Nơi ĐKHKTT: Xóm 3 (Trường Tân), xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Nơi cư trú: Xóm 5 (Trường Thịnh), xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

2/ Chị Trần Thị H1, sinh năm 1973 (Là vợ chồng). Có mặt

Nơi cư trú: Xóm 3 (Trường Tân), xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Người được anh Nguyễn Văn L ủy quyền:

Chị Trần Thị H1, sinh năm 1973 - có mặt;

Nơi cư trú: Xóm 3 (Trường Tân), xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 06/02/2018 Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 có vay của anh Nguyễn Đức H số tiền 750.000.000 đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) thời hạn đến ngày 06/8/2018, khi vay hai bên có viết giấy vay tiền, lãi suất thỏa thuận bằng miệng. Đến hạn anh H đã đòi nợ nhiều lần nhưng anh L và chị H1 vẫn không trả được đồng nào. Ngày 17/4/2019 tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu hai bên đã thỏa thuận anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Đức H số tiền 750.000.000 đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/02/2018 không yêu cầu tiền lãi suất.

Anh Nguyễn Đức H làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với số tiền vay nợ và không yêu cầu tiền lãi suất như các bên đã thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải ngày 17/4/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

Anh Nguyễn Đức H yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu về việc: Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Đức H số tiền 750.000.000 đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/02/2018 không yêu cầu tiền lãi suất. Yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu giải quyết theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba và hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định.

Anh Nguyễn Đức H thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 59/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn L và chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho anh Nguyễn Đức H số tiền 750.000.000 đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/02/2018 không yêu cầu tiền lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều 2. Anh Nguyễn Đức H thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001995 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ