- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1973.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST/HNGĐ ngày 27/7/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1973. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Ấp L 3, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1973. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Ấp L 3, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Số tiền này được khấu trừ cho anh Trần Văn V trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền án phí số 0003158 ngày 27/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch Hương, huyện Thạch Hà; - Các đương sự; - Lưu HS+VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |