vanban.org

Quyết định 59/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Trần Thị Phương D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh T, chị D có 01 con chung Hoàng Công Minh H, sinh ngày 16/10/2015. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T đóng góp tiền nuôi con với chị D 1.700.000 đồng/tháng (Một triệu, bảy trăm ngàn đồng một… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Trần Thị Phương D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2018/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Công T, sinh năm 1976.

Địa chỉ cư trú: Thôn M, xã N, huyện P, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Trần Thị Phương D, sinh năm 1984.

Địa chỉ cư trú: Số 12/498 đường M, phường N, thành phố P, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Công T và chị Trần Thị Phương D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh T, chị D có 01 con chung Hoàng Công Minh H, sinh ngày 16/10/2015. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T đóng góp tiền nuôi con với chị D 1.700.000 đồng/tháng (Một triệu, bảy trăm ngàn đồng một tháng), kể từ tháng 4/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Anh Hoàng Công T và chị Trần Thị Phương D thoả thuận, anh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng, nhưng anh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000305 ngày 27/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh T đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ