vanban.org

Quyết định 59/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P có 01 (một) con chung, họ tên là Bùi Phương T, sinh ngày 26/9/2008. Giao cho chị Trần Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Phương T đến tuổi thành niên (đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:59/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1985

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Số 12, Tổ 5, khu D, phuờng C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;

Nghề nghiệp: nhân viên;

- Bị đơn: Anh Bùi Đình P, sinh năm 1974

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Số 12, Tổ 5, khu D, phuờng C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;

Nghề nghiệp: Không

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P có 01 (một) con chung, họ tên là Bùi Phương T, sinh ngày 26/9/2008. Giao cho chị Trần Thị Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Phương T đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Đình P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 02/2018 cho đến khi con Bùi Phương T thành niên (đủ 18 tuổi). Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Thu T và anh Bùi Đình P không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Bùi Đình P phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trả lại cho chị Trần Thị Thu T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009823 ngày 04/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ