- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn S và chị Nguyễn Thị Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:59/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn S, sinh năm 1987 *Bịđơn: Chị Nguyễn Thị Thanh P, sinh năm 1990 Nguyên quán: xã TH, huyện TT, thành phố Hà Nội. Đều có nơi ĐKHKTT: thôn ĐX, xã HN, huyện ỨH, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn S và chị Nguyễn Thị Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Anh Trịnh Văn S và chị Nguyễn Thị Thanh P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh S và chị P có 01 con chung là Trịnh Phương T – sinh ngày 28/12/2014. Giao anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh Phương T. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị P cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị P cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom conchung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë. Chị P kh«ng trùc tiÕp nu«i cháu Trịnh Phương T l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc cháu Trịnh Phương T th× anh Sáng cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña chị P. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh S và chị P đều xác nhận không có và đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Văn S nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp, anh S tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo Biên lai số 0008590 ngày 05/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ỨH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ỨH; - UBND xã HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |