vanban.org

Quyết định 59/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phúc Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2018/QĐST - HNGĐĐồng Hỷ, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 24/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Phúc T, sinh năm 1985

Trú tại: Xóm L, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1990

ĐKHKTT: Xóm L, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Chỗ ở: Xóm Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th nhất trí thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất, anh Lê Phúc T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Lê Việt H sinh ngày 08/04/2015 cho tới khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc cho tới khi có sự thay đổi khác. Chị Bùi Thị Th sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Lê Khánh Ng sinh ngày 09/09/2013 cho tới khi cháu Ng thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc cho tới khi có sự thay đổi khác

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th vì cả hai chưa ai có yêu cầu.

Anh Lê Phúc T và chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Lê Phúc T nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0015953 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ