vanban.org

Quyết định 59/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T, sinh năm 1987 và anh Điểu G, sinh năm 1987, cùng địa chỉ: Đội 4, thôn ST, xã ĐH, huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T và anh Điểu G thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung Thị Tu, sinh ngày 10/01/2007, Điểu Tr, sinh ngày 05/01/2011 và Điểu N, sinh ngày 08/01/2014 cho chị Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T, sinh năm 1987 và anh Điểu G, sinh năm 1987, cùng địa chỉ: Đội 4, thôn ST, xã ĐH, huyện BGM, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2018/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1987;

- Bị đơn: Anh Điểu G, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Đội 4, thôn ST, xã ĐH, huyện BGM, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T, sinh năm 1987 và anh Điểu G, sinh năm 1987, cùng địa chỉ: Đội 4, thôn ST, xã ĐH, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T và anh Điểu G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung Thị Tu, sinh ngày 10/01/2007, Điểu Tr, sinh ngày 05/01/2011 và Điểu N, sinh ngày 08/01/2014 cho chị Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền nay. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Án phí sơ thẩm: Các đương sự thống nhất nguyên đơn chị Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0018323 ngày 06/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Trả lại tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng cho chị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ