- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đất T - N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số:57/2015/ TLST-DS ngày 13/7/2015 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST- DS | Châu Thành, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 57/2015/ TLST-DS ngày 13/7/2015 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
- Xét thấy:
+ Ngày 15/8/2018, bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện làm đơn xin rút đơn kiện phản tố đối với nguyên đơn ông Trần Ngọc T, bà Phan Thị Hồng T.
+ Ngày 16/8/2018 nguyên đơn ông Trần Ngọc T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phan Thị Hồng T tự nguyện làm đơn xin rút đơn khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị P, bà Nguyễn Thị Kim T, bà Nguyễn Thị Kim M, bà Nguyễn Thị Kim C, bà Nguyễn Thị Kim T, Đặng Hoàng Mẫn N, Dương Thanh T, Nguyễn Phạm Gia H;
Việc ông Trần Ngọc T, bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện rút đơn là phù hợp với quy định của pháp luật và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số:57/2015/ TLST-DS ngày 13/7/2015 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1957.
Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm 1959
Địa chỉ: ấp A, xã B, Huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp A, xã B, Huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị P sinh năm 1943
- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1972
- Bà Nguyễn Thị Kim M, sinh năm 1981
- Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1969
- Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1975
- Đặng Hoàng Mẫn N, sinh năm 2001
- Trần Anh Tuấn, sinh năm 1996
- Dương Thanh T, sinh 1990
- Nguyễn Phạm Gia H, sinh năm 2013 .
Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, Huyện C, tỉnh Bến Tre.
- UBND Huyện C tỉnh Bến Tre
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang V - Chức vụ Chủ tịch.
- Ngân hàng A
Ñòa chæ: đường D, phường E, Huyện T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A.
Bên được ủy quyền: Ngân hàng A - Chi nhánh tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ: phường U, thành phố H, tỉnh Bến Tre.
Do ông Vũ Hồng D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bến Tre làm đại diện.
2. Chi phí đo đạc, định giá mỗi bên nộp là 3.025.000 (Ba triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng. Ông Trần Ngọc T đã nộp 6.050.000 (Sáu triệu không trăm năm mươi ngàn) đồng. Buộc bà Nguyễn Thị Kim N có trách nhiệm trả lại cho ông T 3.025.000 (Ba triệu không trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
3. Hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Ngọc T- bà Phan Thị Hồng T đã nộp tổng cộng là 1.499.000 (Một triệu bốn trăm chín mươi chín ngàn)đồng theo biên lai số 0013392 ngày 06/7/2015 và biên lai số 0017114 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện C tỉnh Bến Tre.
Hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Kim N đã nộp tổng cộng là 747.000 (Bảy trăm bốn mươi bảy ngàn)đồng theo biên lai số 0010034 ngày 12/5/2017 và biên lai số 0017111 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện C tỉnh Bến Tre.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND Hện Châu Thành; - Chi cục THADS Hện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Phượng |