- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa bà Từ Thị L với chị Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2018/QĐST – DS. | N, ngày 12 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST – DS ngày 22 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của pháp uật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Từ Thị L;
Địa chỉ: Khu C, thị tr n Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th;
Địa chỉ: Tổ B, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum;
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Nguyễn Thị Th thừa nhận còn nợ bà Từ Thị L số tiền vay vào ngày 15/12/2016 à 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) và nhận trả số tiền lãi là 3.000.000đ (ba triệu đồng); Tổng cộng cả gốc và ãi à 23.000.000đ (hai mươi ba triệu đồng). Thời h n chị Nguyễn Thị Th phải trả số tiền 23.000.000đ (hai mươi ba triệu đồng) cho bà Từ Thị L vào ngày 01/12/2018.
+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Từ Thị L với chị Nguyễn Thị Th: Nếu chị Th chậm trả tiền th o thỏa thuận trên thì phải trả ãi 10 / năm/số tiền nợ gốc chậm trả.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph T a án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Chị Nguyễn Thị Th nhận nộp 575.000đ (năm trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Bà Từ Thị L được nhận l i 575.000đ (năm trăm, bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0000172 ngày 18/10/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành th o qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án th o quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th o quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; -Bị đơn; -VKSND huyện; - THADS huyện; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |