vanban.org

Quyết định 59/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1949 Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị N là chị Đặng Thị T, sinh năm 1969 (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/01/2018) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2018/QĐST-DSLong Hồ, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST-DS, ngày 17/4/2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1949

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị N là chị Đặng Thị T, sinh năm 1969 (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/01/2018)

Cùng địa chỉ: Số 275/18 ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Bà Ngô Thị X, sinh năm 1957

Anh Trần Nhựt T, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Số 257/17 ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Chị Phạm Thu T, sinh năm 1978

Anh Trần Nhựt D, sinh năm 2000

Chị Trần Thị Nhựt S, sinh năm 1981

Chị Trần Thị Nhựt T, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Số 257/17 ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Nhựt T, chị Phạm Thu T, anh Trần Nhựt D là chị Trần Thị Nhựt S, sinh năm 1981 (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/10/2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hộ gia đình bà Ngô Thị X, anh Trần Nhựt T, chị Phạm Thu T, anh Trần Nhựt D, chị Trần Thị Nhựt S và chị Trần Thị Nhựt T đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị N phần đất có diện tích 182,6m2 thuộc thửa số 40, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (Theo trích đo bản đồ địa chính khu đất phục vụ công tác xét xử của Tòa án). Công nhận cho bà Trần Thị N được sử dụng phần đất có diện tích 182,6m2 thuộc thửa số 40, tờ bản đồ số 30 tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long (Theo trích đo bản đồ địa chính khu đất phục vụ công tác xét xử của Tòa án). Đương sự có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan tự nguyện nộp án phí giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn bà Trần Thị N là người cao tuổi nên được miễn giảm tiền án phí giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm.

Bị đơn bà Ngô Thị X, anh Trần Nhựt T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Phạm Thu T, anh Trần Nhựt D, chị Trần Thị Nhựt S và chị Trần Thị Nhựt T cùng liên đới tự nguyện nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm.

2.3. Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá:

Nguyên đơn bà Trần Thị N tự nguyện nộp số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí khảo sát đo đạc và định giá. Nguyên đơn đã nộp 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí khảo sát đo đạc và định giá. Nguyên đơn đã nhận lại số tiền chênh lệch là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ