- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng L - ông Lê văn D, bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59 /2017/QĐST- DS | Bình Đại, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2017/TLST – DS ngày 15 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng L
Địa chỉ: 40-42-44 C, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C –Chức danh: Tổng giám đốc.
Ủy quyền cho ông Phạm Chí T. Chức vụ phó giám đốc Ngân hàng L- chi nhánh Bến Tre theo nội dung ủy quyền tại quyết định số 4608/QĐ-QĐ-NHKL 02/11/2015 của Tổng giám đốc Ngân hàng L.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Lê Nhật T, sinh năm 1977. Chức vụ Giám đốc Ngân hàng L -Phòng giao dịch Bình Đại theo văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 10 năm 2016.
-Bị đơn: Lê Văn D, sinh năm 1966.
Nguyễn Thị T, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Ấp Thừa Tiên, xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị T thừa nhận còn nợ Ngân hàng L tính đến thời điểm ngày 09/7/2017 là 221.637.334 đồng (Hai trăm hai mươi một triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn ba trăm ba mươi tư đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), tiền lãi là 121.637.334 đồng (Một trăm hai mươi một triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn ba trăm ba mươi tư đồng)
Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng Lsố tiền nợ là 221.637.334 đồng (Hai trăm hai mươi một triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn ba trăm ba mươi tư đồng). Thời gian cụ thể như sau:
+ Ngày 11/10/2017, ông D và bà Thị có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng số tiền vốn gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
+ Kể từ tháng 11/2017, ông D và bà T có nghĩa vụ liên đới trả Ngân hàng L mỗi tháng số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.
Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 10/7/2017 cho Ngân hàng Ltheo hợp đồng tín dụng số TD 3138/HĐTD mà hai bên đã ký kết ngày 09/6/2012 cho đến khi thi hành xong.
Đến thời hạn trả nợ mà ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị T không thực hiện theo thỏa thuận nêu trên, thì phải giao toàn bộ tài sản thế chấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số TD 3138/HĐTC ngày 09/6/2012 được ký kết giữa ông Lê Văn D, bà Nguyễn Thị T và Ngân hàng L để thu hồi nợ vay, gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 3560 m² thuộc thửa 646, 647, 13, 14 tờ bản đồ số 02 và 04 tọa lạc tại ấp xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, được Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 679820 ngày 13/11/1996.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị T phải liên đới chịu 5.541.000 đồng (Năm triệu năm trăm bốn mươi một ngàn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng Lsố tiền 4.832.000 đồng (Bốn triệu tám trăm ba mươi hai ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005759 ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre; - VKSND huyeän Bình Ñaïi ; - Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi ; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hƣơng |