- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Doãn Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA Số: 59/ 2017/ QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thu lý số 74/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm: 1985 Nơi ĐKHK: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn K, xã K, huyện T, tỉnh Kom Tum.
* Bị đơn: Anh Doãn Đức N - sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Doãn Đức N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Doãn Đức N.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Doãn Đức K - sinh ngày 05/ 12/ 2009.
Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con chung như sau:
Anh N trực tiếp nuôi dưỡng Doãn Đức K, chị H không phải đóng góp nuôi con chung với anh N vì anh N không yêu cầu chị H phải đóng góp nuôi con với anh.
Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Doãn Đức N thỏa thuận chị H nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
Chị Lê Thị H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/ 2011/ 02482 ngày 13/ 7/ 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Thanh Hoá; - VKSND huyện S; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thoan |