vanban.org

Quyết định 59/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 6A, xã T, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Ông Hồ Thân A, sinh năm 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2017/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ

̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92//2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 6A, xã T, huyện L, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

Ông Hồ Thân A, sinh năm 1982

Địa chỉ: đội 2, thôn B, xã Đ, huyện M, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY : Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đa hết thỡ

̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hồng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 6A, xã T, huyện L, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

Ông Hồ Thân A, sinh năm 1982

Địa chỉ: đội 2, thôn B, xã Đ, huyện M, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: bà T, ông A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. b) Về tài sản chung và nợ chung: bà T, ông A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng bà T tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018911 ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà T 150.000 đồng tiền án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n :

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP

- Đương sự;

Cỡ chữ