vanban.org

Quyết định 59/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T Địa chỉ: Số 71A, ấp L, xã Q, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa QTD T và ông M, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2017/QĐST-DSSa Đéc, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2017/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T

Địa chỉ: Số 71A, ấp L, xã Q, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp;

Đại diện theo pháp luật: Anh Huỳnh Phước D – sinh năm 1981 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Địa chỉ: Số 71A, ấp L, xã Q, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp;

Bị đơn: Anh Trần Văn M – sinh năn 1964

Địa chỉ: Số 131, khóm N, Phường X, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Ngô Thị Kim H– sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 131, khóm N, Phường X, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn M, Chị Ngô Thị Kim H cùng thống nhất đồng ý liên đới trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân T số tiền vốn vay là 105.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 19/6/2017 là 25.352.000 đồng. Tổng cộng vốn, lãi 130.352.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu ba trăm năm mươi hai nghìn đồng), và đồng ý trả lãi đối với số tiền vốn vay phát sinh từ ngày 20/6/2017 theo hợp đồng số: 474/09/15-HĐTD ngày 24/9/2015 cho đến khi trả nợ xong cho Quỹ tín dụng nhân dân T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Quỹ tín dụng nhân dân T mà Anh Trần Văn M, Chị Ngô Thị Kim H chưa thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng thì Quỹ tín dụng nhân dân T sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án kê biên phát mãi tài sản thế chấp.

Trong trường hợp anhTrần Văn Minh, Chị Ngô Thị Kim H đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì Quỹ tín dụng nhân dân T sẽ trả lại cho bên thế chấp toàn bộ giấy tờ thế chấp theo Hợp đồng Thế chấp tài sản số: 150/09/15/HĐTC, ngày 24/9/2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn M, Chị Ngô Thị Kim H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.258.800 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi tám nghìn tám trăm đồng).

Quỹ tín dụng nhân dân T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 13692 ngày 22/6/2017, số tiền là 3.258.800 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ