- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Văn T - Võ Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2017/QĐST-DS | P, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T1.
Địa chỉ: 915 đường P, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hoàng Minh T3, sinh năm 1977; địa chỉ: 157 đường P, thành phố K, tỉnh Kon Tum (theo văn bản ủy quyền ngày 19-4-2017).
- Bị đơn: Ông Võ Đình T2.
Địa chỉ: 318 đường H, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Đình T2 có nghĩa vụ phải trả cho ông Đỗ Văn T1 200.000.000 đồng nợ gốc.
Ông Võ Đình T2 phải trả cho ông Đỗ Văn T1 mỗi tháng 10.000.000 đồng vào ngày 30 hàng tháng, kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi hết 200.000.000 đồng nợ gốc nêu trên.
Trong trường hợp ông Võ Đình T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ đợt trả nợ nào thì ngay sau đó ông Võ Đình T2 phải trả nợ một lần đối với toàn bộ số nợ còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng, ông Võ Đình T2 tự nguyện chịu.
Ông Đỗ Văn T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp trước đây là 5.000.000 đồng theo biên lai số 0003198 ngày 16-5-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN [[ (Đã ký) Cao Thị Thanh Huyền |