vanban.org

Quyết định 59/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lý Mộng K, sinh năm 1966; HKTT và trú tại: Số 86K, tổ 6, khu phố 7, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lý Mộng K- Trần Công Tú A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2017/QĐST-DSBà Rịa, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 180/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Ông Lý Mộng K, sinh năm 1966;

HKTT và trú tại: Số 86K, tổ 6, khu phố 7, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Bị đơn: Bà Trần Công Tú A, sinh năm 1983;

HKTT và trú tại: Tổ 10, ô 1, ấp Tây, xã A, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trần Công Tú A xác nhận và đồng ý thanh toán cho ông Lý Mộng K số tiền nợ gốc là 55.000.000đ. Tiền lãi trong hạn là từ 18/4/2017 đến ngày 18/5/2017 là 412.500đ và lãi quá hạn từ ngày 19/5/2017 đến ngày 19/10/2017 là 3.437.500đ. Tổng cộng cả gốc và lãi (trong hạn và quá hạn) tính đến ngày 19/10/2017 là 58.850.00đ (năm mươi tám triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Còn tiền lãi từ 20/10/2017đến nay ông K đồng ý không tính nữa.

Ông K bà A xác nhận việc vay mượn này không liên quan đến chồng bà A là ông Trần Thế V.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Bà Trần Công Tú A phải nộp 1.471.250đ (một triệu bốn trăm bảy mươi mốt hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ông Lý Mộng K số tiền 1.463.000 (một triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009862 ngày 27/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ