vanban.org

Quyết định 589/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Lê Minh H 2.

VKSND huyện T; UBND xã T, T, Hà Nội (Số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Lê Minh H 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 589/2021/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 604/2021/TLST-HNGĐ
ngày 09/12/2021 giữa:
Nguyên đơn: chị Phạm Thị H, sinh năm 1983
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021
Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
HKTT: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Ngõ 1, khu C, xã T, huyện T, Hà Nội
Bị đơn: anh Lê Minh H, sinh năm 1976
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/10/2021
Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
HKTT: Thôn T, xã P, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Thôn T, xã P, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
13/12/2021.
T, ngày 21 tháng 12 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Lê Minh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Phạm Thị H và anh Lê Minh H có 02 con chung là Lê Đức A, sinh ngày 27/07/2009 và Lê Khánh T, sinh ngày 30/05/2012. Sau ly hôn, chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung. Anh Lê Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng mỗi cháu 1.500.000 đồng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Lê Minh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Phạm Thị H và anh Lê Minh H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: chị Phạm Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Phạm Thị H đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số AA/2020/0063069 ngày 07/12/2021. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ