vanban.org

Quyết định 589/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Trang Nh và ông Ju 2.

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND huyện Nhà Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDTTLH giữa bà Nh và ông Ju"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Trang Nh và ông Ju 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 589/2019/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 384/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trang Nh, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn , xã T, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Ông Ju , sinh năm 1978 Địa chỉ: B16.01 HP2 căn hộ cao cấp q, số 156A đường B, phường Phước Kiển, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Trang Nh và ông Ju 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung JU , sinh ngày 17/11/2018 cho bà Trần Thị Trang Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về quan hệ tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không có nợ chung. 2.4. Về án phí: Bà Trần Thị Trang Nh tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai số 0034345 ngày 13/8/2019. Trả lại cho bà Trần Thị Trang Nh 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạmg ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ