- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 588/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 310/2025/TLST-HNGĐ ngày
07 tháng 8 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Ấp 5, xã G (xã G, huyện Gò Công Đông, tỉnh T cũ), tỉnh Đ.
Người yêu cầu: Bà Trần Ngọc T, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: 9D, Khu phố B, phường T (phường T, Quận 12 cũ), Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Ông Trần Thanh T và bà Trần Ngọc T là hôn nhân tự nguyện
và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 136, quyển số: 01/2015, ngày 05/9/2015 của phường T (phường T, Quận 12 cũ), Thành phố H.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 30/7/2025 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành ngày 25/8/2025, ông T và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;
-Về con chung: Có hai con chung: Trần Đức C, sinh ngày: 13/11/2015 và Trần
Ngọc Thiên Y, sinh ngày: 16/01/2020 bà T trực tiếp nuôi hai con, ông T cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng ( mỗi con 1.000.000 đồng). Việc cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/9/2025 cho đến khi các trẻ thành niên.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông T và bà T thật
sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Trần Ngọc T thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 136, quyển số: 01/2015, ngày 05/9/2015 của phường T (phường T, Quận 12 cũ), Thành phố H không còn giá trị).
- Về con chung: Có hai con chung: Trần Đức C, sinh ngày: 13/11/2015 và Trần
Ngọc Thiên Y, sinh ngày: 16/01/2020 bà T trực tiếp nuôi hai con, ông T cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng ( mỗi con 1.000.000 đồng). Việc cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/9/2025 cho đến khi các trẻ thành niên.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được
cản trở.
Vì lợi ích con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông T, bà T chịu,
cấn trừ số tiền tạm nộp theo biên lai thu tiền số: 0008120 ngày 07/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố H. Đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7; - UBND nơi cấp giấy kết hôn; - Phòng THADS KV7. - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thành Phong |