- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Lan Anh thuận tình ly hôn với anh Đỗ Bá Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 588/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2010, ngày 11/11/2010 tại UBND xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 554/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người có yêu cầu sau đây: 1 - Chị Lê Thị A, sinh năm 1989 2 - Anh Đỗ Bá H, sinh năm 1989 Cùng nơi thường trú: Xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Hiện cùng ở tại: Số nhà 192 ngõ 68 đường Phú Diễn, tổ 1, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2024, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Đỗ Bá H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị Lan Anh và anh Hùng có 04 (Bốn) con chung là: Đỗ Thị Trà My, sinh ngày 20/6/2011; Đỗ Thị Anh Chi, sinh ngày 21/10/2012; Đỗ Bá Mạnh, sinh ngày 05/9/2018; Đỗ Thị Anh Thu, sinh ngày 15/02/2021. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Lan Anh trực tiếp nuôi cả bốn con chung và anh Hùng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả bốn con chung là 8.000.000 đồng/tháng (Mỗi con 2.000.000đ/tháng). [3]. Về tài sản chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí : Chị Lê Thị A và anh Đỗ Bá H cùng tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Đỗ Bá H. Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2010, ngày 11/11/2010 tại UBND xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Chị Lan Anh và anh Hùng có 04 (Bốn) con chung là: Đỗ Thị Trà My, sinh ngày 20/6/2011; Đỗ Thị Anh Chi, sinh ngày 21/10/2012; Đỗ Bá Mạnh, sinh ngày 05/9/2018; Đỗ Thị Anh Thu, sinh ngày 15/02/2021. Ghi nhận sự thoả thuận của anh, chị: Giao cả 04 (Bốn) con chung cho mẹ là chị Lê Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Bá H, cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2024 đến khi các con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đỗ Bá H có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị A và anh Đỗ Bá H cùng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số 0075399 ngày 21/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh, chị đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |