- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 588/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số:821/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Nguyễn Trần Phúc A, sinh năm 1985; thƣờng trú: TK8/14 đƣờng T, phƣờng C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 16/6 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B.
2. Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1981; thƣờng trú: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đ; tạm trú: 16/6 khu phố T, phƣờng Đ, thị xã D, tỉnh B.
NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Phúc A và anh Nguyễn Duy T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01/2012 ngày 20/8/2012 do Uỷ ban nhân dân phƣờng C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Anh Nguyễn Duy T đồng ý giao 02 ngƣời con chung tên là Nguyễn Đức Hoàng A, sinh ngày 17/6/2013, Nguyễn Hoàng Minh A, sinh ngày 10/01/2015 cho chị Nguyễn Trần Phúc A trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị Nguyễn Trần Phúc A đồng ý giao 01 ngƣời con chung tên là Nguyễn Hoàng Duy A, sinh ngày 10/01/2015 cho anh Nguyễn Duy T trực tiếp nuôi dƣỡng. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Trần Phúc A có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không có quyền cản trở nhau thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổingƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Trần Phúc A và anh Nguyễn Duy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Trần Phúc A và anh Nguyễn Duy T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029109ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Ủy ban nhân dân phƣờng C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lƣu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Thanh |