vanban.org

Quyết định 587/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị B. Xác định ông Lê Văn T là cha của bà Lê Thị B, sinh năm 1932. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị B"
  • Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 587/2017/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 15/8/2017.
V/v “Yêu cầu xác định cha cho con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10

- Thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Phương Lan.

- Thư ký ghi Bên bản phiên họp: Ông Lê Nhất Dũng - Thư ký Tòa án,

Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

tham gia phiên họp: Ông Phan Trần Vĩnh Phúc - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10

Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân

sự thụ lý số: 16/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2017 về “ Yêu cầu

xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số: 21/2017/QĐPH-

HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị B, sinh năm 1932

(vắng mặt).

Địa chỉ: 266/14/1 NTP, Phường 4, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị L, sinh năm 1933 (vắng mặt).

Địa chỉ: 220 lô D chung cư AQ, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí

Minh.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu xác định ông

Lê Văn T (chết năm 1952) là cha của bà Lê Thị B, sinh năm 1932.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án

nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Bà Lê Thị B yêu cầu xác định ông Lê Văn T là cha của bà. Bà B có nơi cư

trú tại Quận 10, nên yêu cầu của bà B là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền

giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét đơn xin vắng mặt của bà B, bà L là hợp lệ nên căn cứ vào khoản 2, 3

Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

Căn cứ vào lời trình bày của người yêu cầu bà Lê Thị B và người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị L cùng xác định: ông T và bà N sống chung có 07 người con chung là Lê Kim V, Lê Hồng L, Phạm Văn S, Phạm Văn S, Phạm Hữu T, Lê Thị B và Lê Thị L. Khi làm giấy khai sinh cho bà, mẹ bà không ghi tên cha là ông Lê Văn T, nên giấy khai sinh của bà chỉ mang tên của mẹ bà là Phạm Thị N. Năm 1952, ông T chết, năm 1978 bà N chết. Cha mẹ ông T đã chết và không có giấy chứng tử. Nay bà B yêu cầu xác định ông T là cha. Bà L khẳng định và thống nhất xác định bà B là con ruột của ông T và là chị gái của bà.

Căn cứ vào bổn trích lục bộ khai sinh bà Lê Thị L số 314 của tỉnh Gia

Định cấp năm 1968 có cơ sở xác định bà L là con của ông Lê Văn T và bà Phạm Thị N.

Căn cứ vào kết quả xét nghiệm ADN do Viện sinh học phân tử LOCI xét

nghiệm giữa chị gái giả định là bà Lê Thị B và em gái giả định bà Lê Thị L kết luận “Viện sinh học phân tử LOCI kết luận: Bảng kết quả ADN trên, chứng minh ADN từ mẫu Lê Thị B và ADN từ mẫu Lê Thị L có cùng nhiễm sắc thể X (chị em gái)”.

Căn cứ khoản 1 Điều 43 của Bộ luật Dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu

của bà Lê Thị B.

Về lệ phí dân sự: Bà Lê Thị B là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân

sự, nên bà B có nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2

Điều 39, Điều 143, Điều 144, khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 43 của Bộ luật Dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị B.

Xác định ông Lê Văn T là cha của bà Lê Thị B, sinh năm 1932.

Bà Lê Thị B được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để

làm thủ tục điều chỉnh giấy khai sinh.

2. Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lê Thị B chịu, nhưng được

trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 200.000 đồng theo Bên lai thu tiền số

0000848 ngày 03/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố

Hồ Chí Minh. Bà B phải nộp thêm số tiền 100.000 đồng là đủ lệ phí sơ thẩm.

Kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ, người yêu cầu, người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng

cáo. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn

10 ngày. Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này

trong thời hạn 15 ngày.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ