- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh S và Nguyễn Thị Thúy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh S và bà Nguyễn Thị Thúy D. Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 02/2011 ngày 11/7/2012 do UBND xã A, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông S và bà D không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 586/2021/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 04 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 522/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1978; Thường trú: số 167/5A đường A, tổ 6, ấp B, xã A, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1973; Thường trú: tổ 6, ấp B, xã A, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Thanh S và bà Nguyễn Thị Thúy D. Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 02/2011 ngày 11/7/2012 do UBND xã A, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông S và bà D không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1978; Thường trú: số 167/5A đường A, tổ 6, ấp B, xã A, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1973; Thường trú: tổ 6, ấp B, xã A, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Thanh S và bà Nguyễn Thị Thúy D cùng xác định không có.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Thanh S và bà Nguyễn Thị Thúy D cùng xác định không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông S tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0086167 ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, hoàn lại cho ông Huỳnh Thanh S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hùng Vƣơng |