- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Minh N và ông Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 586/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1022/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Minh N, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh K
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ 3, khu phố 4, phường C, thị xã B, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Minh N và ông Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị Minh N và ông Nguyễn Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 28/6/2006 cho ông Nguyễn Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà N và ông H đều có quyền và nghĩa vụ với con chung, bà N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở bà N thực hiện quyền này.
Khi cần thiết, vì lợi ích của các con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Bà Đoàn Thị Minh N đồng ý nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0048451 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Hoàn lại cho bà N 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng .
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bến Cát; - TAND tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Các đương sự; - UBND phường T, quận T, Tp H; - Lưu: HC, TA (01). | THẨM PHÁN Lại Thị Ngọc Bích |